TÌM KIẾM

Tác nhân chẳng ai ngờ khiến bạn mất ngủ triền miên ngày này qua tháng khác

Chúng ta vẫn thường nghĩ stress, điện thoại thông minh, tiếng ồn...là tất cả những lí do khiến chúng ta mất ngủ nhưng thực tế có một nguyên nhân rất phổ biến mà không ai ngờ tới.

Nguyên nhân không ngờ gây mất ngủ

Theo Woman’s Health, việc cơ thể thiếu khoáng chất là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra chứng mất ngủ. Cụ thể, magie là loại khoáng chất quan trọng hàng đầu cần bổ sung nếu bạn muốn cải thiện chất lượng của giấc ngủ.

Ước tính có khoảng 70 - 80% trong số chúng ta phải vật lộn với sự thiếu hụt magie.

Magie không chỉ giúp củng cố hệ xương khớp, mà nó còn giúp duy trì các dây thần kinh và hoạt động của cơ bắp. Magie cũng là khoáng chất cần thiết cho sức khoẻ tim mạch. Sự thiếu hụt magie có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động bình thường của cơ thể bạn, và các triệu chứng biểu hiện ra ngoài thường bao gồm đau nửa đầu, lo lắng, mất ngủ, thiếu tập trung và mệt mỏi.

mat ngu

Theo Woman’s Health, việc cơ thể thiếu khoáng chất là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra chứng mất ngủ.

Một trong những biểu hiện phổ biến nhất của sự thiếu hụt magie đó là bạn bị mất ngủ kéo dài. Điều này là do magie có tác dụng làm dịu hệ thần kinh và có thể làm giảm sự căng thẳng của cơ bắp. Nó cũng duy trì trạng thái khỏe mạnh của chất dẫn truyền thần kinh và làm tăng hormone melatonin, giúp bạn ngủ ngon.

Một trong những biểu hiện khác của việc thiếu hụt khoáng chất này đó là bạn luôn cảm thấy mệt mỏi và thèm chocolate.

Hầu hết mọi người đều thích đồ ngọt, và việc ăn 3 thanh chocolate một tuần vẫn được coi là bình thường. Tuy nhiên, nếu bạn luôn thèm thuồng chocolate và ăn nhiều hơn thế, có thể bạn đang bị thiếu magie.

5 khoáng chất cần lưu ý bổ sung cho cơ thể mỗi ngày

1. Chất vôi (CALCIUM)

Công dụng: Chất vôi cần thiết cho sự phát triển của xương và răng, móng (tay và chân), kiểm soát cholesterol trong máu, ổn định thần kinh giúp nhịp tim bình thường, phòng ngừa chứng cao huyết áp và chứng xơ cứng động mạch.

Khi cơ thể thiếu chất vôi sẽ dễ dẫn đến chứng loãng xương, còi xương, thần kinh căng thẳng, đau nhức cơ bắp, vọp bẻ hoặc chuột rút (chân, tay)...

Thức ăn có chất vôi: Các thực phẩm chế biến từ sữa, rong biển (tảo), bông cải xanh hoặc các loại rau lá xanh, trái cây họ cam, quýt, đậu hũ, phomai, sữa chua.

Chú ý: Cà phê và trà là hai yếu tố thúc đẩy quá trình bài tiết chất vôi, vì vậy những người uống nhiều hơn hai tách cà phê hay bốn tách trà mỗi ngày sẽ bị thiếu hụt chất vôi.

2. Chất đồng (COPPER)

Công dụng: đồng giúp chuyển hóa chất sắt trong cơ thể, góp phần vào quá trình tạo ra hồng huyết cầu (hermoglobin), là thành phần cấu tạo của lông, tóc, da. Đồng còn tham gia vào quá trình tạo năng lượng, trợ giúp các men trong phản ứng chuyển hóa. Đồng cũng giúp cơ thể sản xuất ra collagen – có vai trò quan trọng cho việc duy trì sự khỏe mạnh cho da, xương, sụn và mô liên kết.

Đồng có trong hạt mầm, đậu, thịt gà, gan, hải sản.

Chú ý: Cơ thể thừa đồng sẽ gây ngộ độc, vì vậy không nên bổ sung chất đồng một cách thường xuyên, trừ khi được chẩn đoán chính xác là thiếu chất đồng. Người cao tuổi ăn thực phẩm có nhiều chất đồng sẽ dễ bị giảm trí nhớ

3. CHROME

Công dụng: chrome được các chuyên gia y tế xếp vào nhóm nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng trong việc chống lại bệnh đái tháo đường và tăng cholesterol xấu.

Chrome can thiệp vào việc cơ thể hấp thu đường và phòng ngừa chứng giảm đường huyết đột ngột, bệnh đái tháo đường và trạng thái “tiền” đái tháo đường. Nó kích thích hoạt động insulin, giúp cho glucose thâm nhập vào tế bào để dự trữ hoặc tạo năng lượng.

Chrome còn phát huy tác dụng trong việc chuyển hóa tế bào thần kinh, giúp sử dụng lipid tạo năng lượng được dễ dàng. Ngoài ra, chrome làm giảm sự gia tăng cholesterol xấu, phòng ngừa bệnh béo phì và bệnh lý tim mạch, nhất là xơ vữa động mạch.

Crome có trong: thịt đỏ, gan bê, gan gà vịt, cải xà lách xoong, trứng, men bia, tiêu đen, mầm lúa mạch, đậu nành.

Chú ý: Tăng cholesterol xấu và rối loạn chuyển hóa đường là những dấu hiệu hụt chất chrome. Những triệu chứng đầu tiên là thèm ngọt quá mức, mệt mỏi hoặc khó tập trung; người bệnh phải ăn rất nhiều đường mới cảm thấy khỏe.

4. Chất sắt: IRON

Công dụng: Chất sắt giúp máu và các cơ vận chuyển ôxy cung cấp cho các tế bào để chuyển hóa chất đường cần thiết.

Sắt giúp cải thiện hệ miễn dịch, rất tốt cho sự phát triển của não và điều chỉnh nhiệt độ cơ thể.

Chất sắt có trong các loại thịt động vật, trong các loại rau xanh. Tuy nhiên nếu chúng ta uống nhiều trà, cà phê, rượu vang đỏ... sẽ làm giảm sự hấp thu chất sắt.

Thiếu sắt làm cho cơ thể giảm sức chịu đựng, hệ thống miễn dịch kém, khó điều hòa thân nhiệt. Nếu thiếu chất sắt, sẽ tạo nên chứng thiếu máu thiếu sắt (iron defi ceency anemia), thần kinh quá miễn, chóng mặt, tim đập nhanh hoặc hồi hộp, viêm họng, suyễn, cảm giác dị thường, mệt mỏi, biếng ăn. Phụ nữ có thai và trong suốt thời gian hành kinh cần bổ sung nhiều chất sắt. Ở trẻ em, việc thiếu sắt sẽ dẫn đến khả năng nhận thức cũng như ứng xử giảm sút.

5. Chất MN: MANGANESE

Công dụng: Manganese tồn tại trong máu và cơ thịt, xương, là chất bổ sung cho enzyme, là chất quan trọng trong sự sản xuất hormone tuyến trạng giáp. Manganese có vai trò như một tác nhân chống stress quan trọng và còn là tác nhân bảo vệ tim mạch.

Manganese cũng phòng ngừa sự gia tăng chất vôi trong tế bào, duy trì tim và bộ phận khác được hoạt động bình thường, hòa hoãn sự đau nhức cơ thịt, tạo sự co căng đều đặn, ổn định thần kinh và tâm trạng.

Manganese có trong đậu nành, cá, các loại hạt có dầu, trái cây khô, rau xanh.

Lưu ý: Uống rượu có thể làm mất nhiều chất manganese, dẫn đến sự bành trướng của huyết quản, sự dồn máu, hồi hộp, vọp bẻ. Manganese quá nhiều cũng dẫn đến chứng chán ăn và còi xương.

Moon (t/h)

Theo GĐVN

Loading...